Những chính sách thuế chính thức có hiệu lực từ 01/7/2026: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần lưu ý gì?

Ngày đăng: 09:09 - 11/07/2026 Lượt xem: 22 Cỡ chữ

Từ ngày 01/7/2026, hàng loạt chính sách thuế chính thức có hiệu lực, bao gồm Luật Quản lý thuế 2025, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cùng các nghị định và thông tư hướng dẫn thi hành. Những thay đổi này không chỉ tác động đến công tác quản lý thuế mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến việc lập hóa đơn điện tử, kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. 

I. Hóa đơn điện tử có nhiều thay đổi quan trọng từ 01/7/2026 (Luật Quản lý thuế 2025 - Nghị định 254/2026/NĐ-CP)

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, bổ sung và làm rõ nhiều quy định quan trọng liên quan đến việc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử cũng như trách nhiệm của người nộp thuế và các bên liên quan.

1. Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định rõ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử, bao gồm:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

  • Bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua theo quy định của pháp luật thuế TNDN (trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử).
  • Có thu nhập từ cho thuê bất động sản.
  • Có thu nhập từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung số (trò chơi điện tử, phim số, nhạc số, quảng cáo số...) cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
  • Là đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp đã thực hiện khấu trừ thuế.

Không phải lập hóa đơn điện tử đối với một số khoản thu như:

  • Thu từ hoạt động tái bảo hiểm
  • Thu từ nhận tiền gửi.
  • Hoạt động tài chính.
  • Bán nợ.
  • Giao dịch ngoại tệ.
  • Giao dịch sản phẩm phái sinh.
  • Một số trường hợp điều chuyển tài sản nội bộ, góp vốn bằng tài sản, cho mượn máy móc thiết bị, xuất kho nội bộ... cũng thuộc diện không phải lập hóa đơn điện tử.

2. Điều chỉnh quy định về thời điểm lập hóa đơn điện tử

Điều 10, Nghị định 254/2026/NĐ-CP bổ sung và làm rõ nhiều trường hợp xác định thời điểm lập hóa đơn, trong đó có một số nội dung mới đáng chú ý:

  • Nhận tiền đặt cọc để thực hiện hợp đồng dịch vụ chưa phải lập hóa đơn.

Đối với một số hợp đồng cung cấp dịch vụ, việc nhận tiền đặt cọc hoặc tạm ứng không đồng nghĩa phải xuất hóa đơn ngay, nếu chưa phát sinh việc cung cấp dịch vụ theo quy định.

  • Bổ sung nhóm dịch vụ được lập hóa đơn sau thời điểm đối soát.

Một số lĩnh vực có đặc thù đối soát dữ liệu (ví dụ: viễn thông, logistics, thanh toán...) được phép lập hóa đơn sau thời điểm hoàn thành đối soát, nhưng không quá thời hạn quy định.

  • Bổ sung trường hợp được lập hóa đơn tổng hợp cuối ngày.

Cho phép lập một hóa đơn tổng hợp đối với một số giao dịch phát sinh nhiều lần trong ngày theo điều kiện quy định.

  • Quy định riêng đối với giao dịch phát sinh trong ca đêm.

Bổ sung quy định xác định thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh diễn ra liên tục qua đêm, hóa đơn điện tử được lập chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo.

3. Mở rộng chia sẻ dữ liệu hóa đơn điện tử giữa các cơ quan nhà nước

Nghị định 254 bổ sung trách nhiệm chia sẻ dữ liệu hóa đơn điện tử với Cục Thuế của nhiều cơ quan, tổ chức. Thay thế đầu mối tiếp nhận dữ liệu từ Tổng cục Thuế sang Cục Thuế và cập nhật tên một số cơ quan theo cơ cấu tổ chức mới, trong đó, các cơ quan thực hiện chia sẻ, kết nối thông tin gồm:

  • Cơ quan quản lý thị trường;
  • Cục Quản lý đất đai;
  • Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
  • Cơ quan công an;
  • Cơ quan giao thông;
  • Cơ quan y tế;
  • Các cơ quan khác có liên quan.

4. Người tố giác hành vi không xuất hóa đơn điện tử được thưởng đến 10 triệu đồng

Điều kiện để người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xem xét khen thưởng gồm:

  • Thông tin phản ánh trung thực, chính xác, kịp thời.
  • Cơ quan thuế xác minh và ban hành quyết định xử phạt dựa trên thông tin được cung cấp.

Mức thưởng:

  • Không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính.
  • Tối đa 10 triệu đồng cho mỗi vụ việc.

Người tiêu dùng có thể gửi thông tin phản ánh thông qua nhiều kênh như:

  • Ứng dụng eTax Mobile.
  • Cổng Dịch vụ công quốc gia.
  • Thư điện tử chính thức của cơ quan thuế.
  • Hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử của cơ quan thuế.
  • Gửi trực tiếp hoặc bằng văn bản đến cơ quan thuế.

Người tố giác hành vi không xuất hóa đơn điện tử được thưởng đến 10 triệu đồng

5. Hủy hóa đơn đặt in của cơ quan thuế chưa dùng hết

Quy định này được nêu tại Khoản 3, Điều 44, Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Cơ quan thuế, tổ chức kinh tế, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn đặt in của cơ quan thuế chưa sử dụng hết phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

6. Quy định mới về nội dung hóa đơn

Nghị định 254/2026/NĐ-CP, một số quy định mới về nội dung hóa đơn được quy định như sau:

  • Nội dung hóa đơn phải có: Tên, mã, địa chỉ địa điểm kinh doanh
  • Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Mã, địa chỉ địa điểm kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
  • Hóa đơn điện tử ủy nhiệm: Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm.
  • Bán đấu giá tài sản để thi hành án: Tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ quan được giao bán đấu giá tài sản và tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
  • Ghi "Bán cho người tiêu dùng" trên hóa đơn nếu người mua không cung cấp thông tin.
  • Nếu người mua cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân. 

7. Cách xử lý hóa đơn điện tử đã lập có sai sót theo quy định mới

Điều 10, Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế).

  • Trường hợp sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ: Người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn.
  • Trường hợp sai các nội dung bắt buộc như mã số thuế, tên hàng hóa, thuế suất: Người bán có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử.
  • Trường hợp hóa đơn lập sai từ máy tính tiền hoặc bán hàng hóa phải đăng ký quyền sở hữu: Người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập sai, trừ trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ.

II. Quản lý thuế thay đổi từ 1/7/2026 theo hướng số hóa và quản lý rủi ro (Luật Quản lý thuế 2025 - Nghị định 252 - Thông tư 90 - Thông tư 94)

Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 đã bổ sung nhiều quy định mới về quản lý thuế, trong khi đó Thông tư 90 - Thông tư 94 quy định về đăng ký thuế,  quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế. 

1. Người nộp thuế không giải trình rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống sẽ bị công khai thông tin trên trang thông tin điện tử

Người nộp thuế không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế sẽ bị công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Ngoài việc công khai trên trang thông tin điện tử, tùy từng trường hợp, thủ trưởng cơ quan thuế có thể quyết định áp dụng thêm các hình thức như:

  • Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;
  • Niêm yết tại trụ sở cơ quan thuế;
  • Thông qua họp báo, thông cáo báo chí hoặc hoạt động của người phát ngôn cơ quan thuế;
  • Các hình thức công khai khác theo quy định của pháp luật.

2. Quá hạn nộp thuế 90 ngày bị công khai thông tin tự động theo định kỳ hàng tháng

Đối với trường hợp quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành. Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp theo định kỳ hàng tháng.

3. Thời hạn đăng ký thuế của chi nhánh, văn phòng giao dịch tổ chức tín dụng được tính từ ngày khai trương

Tại Khoản 3, Điều 6, Nghị định 252 quy định về thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày khai trương chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng.

4. Người nộp thuế khi có thay đổi thông tin cá nhân không cần làm thủ tục với cơ quan thuế

Việc đăng ký thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử hoặc tự động thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Trường hợp thông tin đăng ký thuế được cơ quan thuế tiếp nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo cơ chế một cửa liên thông thì người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

5. Bổ sung thời hạn quyết toán đối với cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày

Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục.

6. Bổ sung 6 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác

Điều 11, Nghị định 252/2026/NĐ-CP tiếp tục kế thừa các trường hợp miễn nộp hồ sơ khai thuế hiện hành và bổ sung thêm 6 trường hợp mới, bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế và thực hiện khai thuế theo tháng mà trong tháng đó không phát sinh việc khấu trừ thuế.
  • Đối tượng hoàn thuế GTGT thuộc diện viện trợ, ODA không hoàn lại, ưu đãi miễn trừ ngoại giao…
  • Trường hợp cơ quan thuế đã có đủ dữ liệu để xác định nghĩa vụ thuế.
  • Bên Việt Nam trả thu nhập từ đầu tư trái phiếu quốc tế của Chính phủ hoặc khoản vay thuộc diện miễn thuế.
  • Tổ chức thu phí, lệ phí không thuộc diện phải khai.
  • Tổ chức, cá nhân được miễn thuế tài nguyên theo quy định.

7. Quy định mới về đăng ký thuế và quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Ngay khi Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026, Bộ Tài chính tiếp tục ban hành 2 thông tư quan trọng: Thông tư 90/2026/TT-BTC – Hướng dẫn về đăng ký thuế và Thông tư 94/2026/TT-BTC – Hướng dẫn về quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro: 

  • Sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế

Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế theo quy định.

  • Đẩy mạnh đăng ký thuế điện tử, kết nối dữ liệu

Kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu khác. Các thông tin đã có trên hệ thống sẽ không phải khai lại hoặc nộp lại khi thực hiện thủ tục thuế.

  • Bổ sung quy định về đăng ký thuế đối với thương mại điện tử, kinh tế số

Quy định việc đăng ký thuế đối với: Nhà cung cấp nước ngoài; Cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử; Chủ quản nền tảng trong nước thực hiện khai, nộp thuế thay và được cấp mã số thuế riêng theo quy định.

  • Quản lý người nộp thuế theo mức độ tuân thủ

Cơ quan thuế sẽ đánh giá mức độ tuân thủ của người nộp thuế để áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, bao gồm:

  • Mức 1: Tuân thủ tốt;
  • Mức 2: Tuân thủ trung bình;
  • Mức 3: Tuân thủ thấp;
  • Mức 4: Không tuân thủ.

  • Quản lý rủi ro dựa trên dữ liệu

Việc đánh giá rủi ro được thực hiện trên cơ sở: 

+ Dữ liệu khai thuế.

+ Dữ liệu hóa đơn điện tử.

+ Dữ liệu thanh toán.

+ Thông tin từ các cơ quan, tổ chức có liên quan.

  • Kết quả đánh giá là căn cứ để áp dụng biện pháp quản lý

Kết quả phân loại mức độ tuân thủ và mức độ rủi ro sẽ là căn cứ để cơ quan thuế:

  • Lựa chọn đối tượng kiểm tra, thanh tra.
  • Áp dụng biện pháp quản lý phù hợp.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý thuế theo mức độ rủi ro.

III. Quy định về Thuế thu nhập cá nhân áp dụng từ 1/7/2026 (Luật Thuế TNCN 2025 - Nghị định 253 - Thông tư 87)

Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15) chính thức có hiệu lực, đi kèm với các văn bản hướng dẫn chi tiết là Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC. 

1. Nâng mức giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc

Căn cứ tại Điều 10 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định về mức giảm trừ gia cảnh được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

  • Đối với bản thân người nộp thuế: Từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng.
  • Đối với người phụ thuộc: Từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng.

2. Nâng ngưỡng thu nhập tính thuế tối thiểu lên 10 triệu đồng/tháng và thay đổi từ 7 bậc thuế xuống còn 5 bậc thuế 

Nâng ngưỡng thu nhập tính thuế tối thiểu lên 10 triệu đồng/tháng (hoặc 120 triệu đồng/năm) và thay đổi từ 7 bậc thuế xuống còn 5 bậc thuế trong Biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

3. Nâng mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả nguồn thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh lên 3 triệu đồng/tháng 

Người phụ thuộc trong trường hợp này bao gồm:

  • Con ruột, con nuôi theo quy định pháp luật, con riêng của vợ/chồng đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 của lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả nguồn không vượt quá 3 triệu đồng/tháng.
  • Vợ/chồng, cha mẹ ruột, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ/chồng và những người không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng gồm anh chị em ruột, ông bà nội ngoại, cô dì cậu chú bác ruột, cháu ruột... Nếu đang trong độ tuổi lao động thì phải không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả nguồn thu không vượt quá mức 3 triệu đồng/tháng. Trường hợp ngoài độ tuổi lao động thì phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức 3 triệu đồng/tháng.

4. Nâng khoản tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN với mức tối đa là 1,2 triệu đồng/người/tháng. 

Từ ngày 01/7/2026, tiền ăn trưa của người lao động miễn thuế TNCN cho mức chi dưới 1,2 triệu/tháng/người. Nếu tiền ăn trưa trên 1,2 triệu đồng thì vẫn tính phần vượt này vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Lưu ý: Nếu người sử dụng lao động tổ chức các bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động theo hình thức trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN và quy định này áp dụng kể từ 1/7/2026.

5. Giảm trừ thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với các khoản chi cho y tế và giáo dục đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc.

Giảm trừ thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với các khoản chi cho y tế và giáo dục đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc. Bao gồm:

  • Khoản chi cho việc khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do BHYT chi trả với tổng tối đa không quá 23 triệu đồng/năm.
  • Khoản chi cho giáo dục đào tạo tại các cơ sở giáo dục đào tạo trong nước, bao gồm học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quy định pháp luật với mức tổng tối đa không quá 24 triệu đồng/năm.

6. Mức khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng

Thứ sáu, mức khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng) là 10% đối với phần thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 5 triệu đồng/lần, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ khấu trừ 10% khi người lao động yêu cầu.

7. Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác

Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng và đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ 10% thì không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập này.

8. Miễn thuế TNCN đối với trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc, kể cả khoản chi vượt mức

Khoản 3, Điều 8, Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định: Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.

IV. Kết luận

Việc đồng loạt ban hành và có hiệu lực của các văn bản về quản lý thuế, hóa đơn điện tử và thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/7/2026 cho thấy xu hướng quản lý thuế ngày càng minh bạch, số hóa và nâng cao trách nhiệm tuân thủ của người nộp thuế. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và bộ phận kế toán cần chủ động cập nhật quy định mới, rà soát quy trình nghiệp vụ và chuẩn bị đầy đủ về hệ thống cũng như nhân sự để triển khai hiệu quả, hạn chế các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện.

Trúc Oanh

Bài viết liên quan